|
|
|
|
|
- THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
- Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu thiết kế & Đăng ký thiết kế (PTK)
Khách hàng cung cấp thông tin và yêu cầu nội dung thiết kế cho bộ phận tiếp khách hàng (PTK) Khách hàng nộp tiền đăng ký thiết kế theo quy định
-
Bước 2: Thực hiện PATK – thống nhất PATK (PTK)
- Trong thời gian này PATK được thực hiện ->
khách hàng cùng KTS chủ trì (KTSCT) công trình
và KTS
TKKT sẽ trao đổi thông tin qua điện
thoại hoặc tại văn phòng công ty,trường hợp đặc
biệt nhân viên công ty sẽ đến trực tiếp nhà
khách hàng để tư vấn trao đổi. Chủ trì
thiết kế sẽ tư vấn cho khách hàng về kiến trúc,
không gian nội thất, bố cục PATK…. Sau đó
thống nhất PATK với khách hàng.
- Thời gian thực hiện: 7 ngày (thời gian này phụ thuộc vào việc thống nhất phương án của khách hàng)
- Nội dung công việc:
-
Thể hiện, nghiên cứu phương án trong thời gian nhanh nhất tùy theo yêu cầu cụ thể của từng công trình.
Bao gồm các thành phần của mặt bằng, Mặt đứng, Mặt cắt .
-
Tham gia bàn bạc thống nhất phướng án với Chủ trì thiết kế.
-
Cùng Chủ trì thiết kế bàn bạc với CĐT để thống nhất phương án
-
Chình sửa, ký tên thống nhất phương án với CĐT:
Thành phần hồ sơ:
-
Mặt bằng tổng thể trệt.
-
Mặt bằng các tầng (có bố trí nội thất)
-
Mặt đứng các trục
-
Mặt cắt
-
Phối cảnh P.Án cho đến khi thống nhất
-
Nghiên cứu thiết kế điện nước cho Kiến trúc khai triển
-
Bước 3 : Phiếu báo giá thiết kế -Hợp đồng thiết kế (TLGĐ)
- Sau khi thống nhất phương án khách hàng sẽ được cung cấp Bảng đơn giá thiết kế, để chọn giá trị thiết kế
theo gói thiết kế, sau đó công ty và khách hàng ký Hợp đồng thiết kế ( hoặc Phiếu báo giá thiết kế) và đây là cơ sở để công ty tiến hành các bước triển khai tiếp theo.
- Thời gian thực hiện : 1 ngày hoặc cùng ngày thống nhất phương án.
-
Bước 4: Thực hiện bản vẽ xin phép xây dựng (NV ĐPVP 1)
- Công ty thực hiện bản vẽ XPXD chuyển KH và hướng dẫn thủ tục cho Kh nộp hồ sơ giấy tờ XPXD
tại cơ quan có thẩm quyền
- Thành phần hồ sơ : Trình bày trong bản vẽ A3 → A0 tùy theo mặt bằng công trình bao gồm các MB, MĐ, MC,
Họa đồ vị trí , Hiện trạng vị trí, Sơ đồ chỉ dẫn…
- Thời gian thực hiện: 3 ngày ( tính từ thời điểm khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ)
-
Bước 5: Khai triển hố sơ thiết kế (PTK)
- Trong bước này bản vẽ phương án thống nhất của khách hàng sẽ được chuyển đến các
nhân viên thiết kế kết hợp hội ý thống nhất phương án khai triển hồ sơ thiết kế theo nội dung trong gói thiết kế đã ký hợp đồng. Trong thời gian này hồ sơ sẽ đựơc các bộ phận kỹ thuật nội bộ bàn bạc thống nhất chi tiết nội dung khai triển tổng thể công trình.
- Bước thực hiện khai triển HSTK gồm 5 giai đọan:
- ◦ GĐ 1 Hoàn chỉnh phương án chọn (KTS CNĐA_ KTS CTTK)
- ◦ GĐ 2 Thiết kế chi tiết kiến trúc công trình (KTS_HV)
- ◦ GĐ 3 Thiết kế kết cấu công trình (KS)
- ◦ GĐ 4 Thiết kế chi tiết hệ thống Điện –Nước công trình(KS ĐN)
- ◦ GĐ 5 Dự toán công trình –Theo Dự Toán mẫu APL (NVDTVP)
- Thời gian thực hiện 30 ngày làm việc (các trừơng hợp đặc biệt thời gian sẽ được thỏa thuận sau)
-
Bước 6: Kiểm duyệt hồ sơ thiết kế (QLKT-TPTK-NVĐP2)
- Công trình sau khi hoàn tất sẽ được bộ phận quản lý kỹ thuật kiểm duyệt sau đó được in ấn photo
và chuyển đến bộ phận bàn giao hồ sơ thiết kế.
- Thành phần hồ sơ : Kiểm duyệt tòan bộ
- Thời gian thực hiện: 3 -> 7 ngày (các trừơng hợp đặc biệt thời gian sẽ được thỏa thuận sau)
-
Bước 7: Bàn giao hồ sơ thiết kế -quyết toán HĐTK (TLGĐ)
- Chuyển giao đầy đủ hồ sơ thiết kế hòan tất cho khách hàng theo gói thiết kế đã ký hợp đồng
- Khách hàng và công ty cùng quyết toán hợp đồng thiết kế.
- Thời gian thực hiện: 1 ngày.
- THIẾT KẾ NỘI THẤT CÔNG TRÌNH
- Khách hàng ký Hợp đồng thiết kế nội thất.
- Thực hiện các bước sau ( Thời gian 48 ngày làm việc ):
- Bước 1 (Thời gian 6 ngày làm việc):
Thiết kế phương án nội thất gồm: MB bố trí nội thất và các hình ảnh 3D hoặc hình chụp minh họa. Chuyển CĐT ký duyệt.
- Bước 2 ( Thời gian 10 ngày làm việc):
Thiết kế phương án nội thất sơ đồ mặc bằng 3D toàn bộ Công trình hoặc mặt bằng bố trí nội thất. Chuyển CĐT ký duyệt.
- Bước 3 ( Thời giàn ngày làm việc ):
Thực hiện hoàn tất tòanbộ bản vẽ thiết kế nội thất
- Bước 4 (Thời gian 1 ngày làm việc):
Đóng tập, bàn giao hồ sơ và thanh lý hợp đồng.
- THI CÔNG CÔNG TRÌNH
-
Bước 1: Ký hợp đồng thi công xây dựng (KTK + KTC)
Tiếp theo khách hàng có thể căn cứ trên bảng dự toán APL cung cấp, hai bên sẽ bàn bạc và thống nhất giá trị thi công theo đơn giá thỏa thuận để tiến hành lý hợp đồng thi công xây dựng.
Thời gian thực hiện: theo tiến độ thỏa thuận giữa hai bên
-
Bước 2: Thi công xây dựng (KTC)
Các công trình của công ty được thực hiện dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc phụ trách về thi công bao gồm: 1 PGĐ phụ trách về tài chính, 1 PGĐ phụ trách kỹ thuật, 12 đội trưởng trực tiếp phụ trách thi công các công trình, kỹ sư giám sát, nhân viên điều phối công trình, đội truởng bảo vệ và các nhân viên bảo vệ tại công trình, cùng với hệ thống các đội thi công thảnh viên như: đội nội thất, mộc, sắt, trần thạch cao, đá, sân vườn, sớn nước, điện, nước, máy lạnh….Chi tiết của bước này sẽ được cung cấp trước khi ký hợp đống thi công.
Thời gain thực hiện: theo thực tế công trình.
-
Bước 3: Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng (TLGĐ+ KTC)
Công trình sau khi nghiệm thu hòan tất công ty sẽ có trách nhiệm làm biên bản nghiệm thu hòan thành công trình xây dựng theo quy định của Nhà nước.
Thời gian : theo thực tế công trình
-
Bước 4: Bảo hành – bảo trì (Chăm sóc KH)
ĐƠN GIÁ THIẾT KẾ
| HẠNG MỤC |
|
|
PHƯƠNG ÁN
|
|
|
PHỐI CẢNH NGOẠI THẤT
|
|
|
BẢN VẼ XIN PHÉP XÂY DỰNG
|
|
|
KIẾN TRÚC
|
|
|
KẾT CẤU
|
|
|
ĐIỆN
|
|
| |
| 1. Điện Công trình |
| 2. Chống sét |
| 3. Internet + ADSL + Điện thoại |
| 4. Camera |
| 5. Báo động |
| 6. PCCC |
|
|
|
|
NƯỚC
|
|
|
CHI TIẾT NỘI THẤT + PHỐI CẢNH NỘI THẤT
|
|
|
DỰ TOÁN
|
|
|
BẢN VẼ HOÀN CÔNG
|
|
|
ĐƠN GIÁ BIỆT THỰ
|
|
|
ĐƠN GIÁ NHÀ PHỐ
|
|
| ĐV: 1.000 Đ |
- Bảng giá trên chưa bao gồm VAT.
- Các trường hợp đặc biệt đơn giá được thỏa thuận sau.
- Đơn giá trên được áp dụng cho các công trình trên 250 m2 (dưới 250 m2 đơn giá tính theo bộ hồ sơ)
- Các công trình cải tạo thiết kế phí 75% các đơn giá trên
- Hầm: hệ số x tùy theo độ sâu hầm + chi tiết BVTK hầm
Độ sâu hầm :
- âm từ 100 đến 200 : hệ số m2 hầm x 1.1
- âm từ 200 đến 400 : hệ số m2 hầm x 1.2
- âm từ 400 đến 600 : hệ số m2 hầm x 1.3
- âm từ 600 đến 800 : hệ số m2 hầm x 1.4
- âm từ 800 đến 1000 : hệ số m2 hầm x 1.5
- âm từ 1000 đến 1200 : hệ số m2 hầm x 1.6
- âm từ 1200 đến 1400 : hệ số m2 hầm x 1.7
- âm từ 1400 đến 1600 : hệ số m2 hầm x 1.8
- âm từ 1600 đến 1800 : hệ số m2 hầm x 1.9
- âm từ 1800 đến 2000 : hệ số m2 hầm x 2.0
- Các trường hợp đặc biệt khác thỏa thuận sau.
- Trệt : m2 = 100% diện tích sàn.
- Lửng : m2 = 100% diện tích sàn + 50% diện tích thông tầng.
- Lầu : m2 = 100% diện tích sàn.
- Áp mái : m2 = 100 % diện tích sàn.
- Mái :
- Mái sắt lợp ngói m2 = 50%.
- Mái bê tông dán ngói tính theo diện tích mái xiên : 130% ÷ 150%
- Mái BTCT mái bằng m2 = 50%.
- Các lỗ sáng thông tầng :
- Dưới 10 m2 tính 100%
- Trên 10m2 → đến 20 m2 tính 50%
- Từ 20m2 trờ lên tính 35%.
- Sân vườn :
- Dưới 100 m2 : 50%
- Từ 100 m2 → 200 m2 : 40%
- Từ 200 m2 → 300 m2 : 30%
- Trên 300 m2 : 20%
- Đơn giá thi công công trình
- Phần thô : đơn giá từ 2.500.000đ/m2 trở lên.
- Phần thô và hoàn thiện: đơn giá từ 4.500.000đ/m2 trở lên.
|
|